Hân hạnh đón tiếp

4 khách và 0 thành viên

MỜI BẠN DÙNG TRÀ

Hôm nay là....

12_01

Lick cho ăn dùm nha!

Ảnh ngẫu nhiên

GUI_NGUOI_TOI_YEU2.swf 270.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Picture1_500_06.jpg Bai_thi_so_1__lop_3.flv Bai_thi_so_2_lop_2.flv Bai_thi_so_2.flv Bai_thi_so_1_lop_2.flv Bai_lam_so_1.flv Vochanh3.jpg D3.jpg D2.jpg Deu.jpg Chanh.jpg Son_dau.jpg Sd.jpg 0.jpg

Tự soi tâm mỗi sáng

1. Nhịn đời để tấm thân yên- 2. Nhịn sự hơn thua khỏi luỵ phiền- 3. Nhịn kẻ hung hăn lòng độ lượng- 4. Nhịn tâm háo thắng cõi thần tiên- 5. Nhịn cha nhịn mẹ con hiếu thảo- 6. Nhịn vợ nhịn chồng gia đình ấm- 7. Nhịn anh nhịn chị ,thêm hoà thuận - 8. Nhịn xóm láng giềng nghĩa thân giao.

Tài nguyên dạy học

Góc riêng

Quà của thâỳ Hùng

Quốc hoa

Kỉ niệm bạn tặng

Sống

Qùa thâỳ Th. Dương

TUỔI THƠ

picture1

Giải trí

Đồng hồ trái đất

Thời gian trôi

ĐỒNG HỒ HOA SEN

Chị Vân tặng

Msmyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Vọc

    LỊCH

    Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Đoàn Văn Thận
    Người gửi: Đoàn Văn Thận
    Ngày gửi: 07h:05' 28-04-2013
    Dung lượng: 51.0 KB
    Số lượt tải: 1051
    Số lượt thích: 0 người
    CỤM CHUYÊN MÔN CÁT NGẠN 2

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012-2013
    MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
    Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    Bài 1. Em hãy viết lại các từ sau cho đúng chính tả:
    Nay động, no ngĩ, sáng xuốt, dải rác, xèn xoẹt, hênh hoang, che trở, buồn bá, lững thứng, cài cìm.
    Bài 2.
    a. Xếp các từ sau thành 2 nhóm:  Giản dị, sáng ngời, tài giỏi, bạc phơ, cao cao, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ. Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ.
    Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ.
    b. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
    Cuối cùng, xuất hiện, anh dũng
    Bài 3. Đặt câu theo mẫu dưới đây, mỗi câu đều nói về đồ dùng học tập của em. a. Ai (cái gì) – là gì?
    b. Ai (cái gì) – làm gì?
    c. Ai (cái gì) – như thế nào?
    Xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì)? trong các câu vừa đặt
    Bài 4. Cho các từ sau, hãy tạo thành các câu đúng:
    rất, phấn khởi, Na, bạn bè, gặp được
    Bài 5. Hãy viết đoạn văn ngắn nói về một con vật nuôi.















    CỤM CHUYÊN MÔN CÁT NGẠN 2

    ĐÁP ÁN BÀI THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012-2013
    MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
    Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    Bài

    Đáp án
    Điểm
    
    
    1
    (1đ)
    

    Các từ viết sai chính tả, viết lại đúng:
    lay động, lo nghĩ, sáng suốt, rải rác, xoèn xoẹt, huênh hoang, che chở, buồn bã, lững thững, cài kìm.

    Mỗi từ đúng 0,1đ
    
    
    2
    (2đ)
    
    a
    Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ: bạc phơ, cao cao, sáng ngời
    Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ: Giản dị, tài giỏi, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.
    0,5đ

    0,5đ
    
    
    
    b
    cuối cùng: đầu tiên
    xuất hiện: biến mất
    anh dũng: hèn nhát
    0,3
    0,3
    0,4
    
    
    3
    (2,5đ)
    
    Đặt đúng 1 câu và xác định đúng bộ phận trả lời câu hỏi Ai(cái gì)? cho 0,65 điểm
    - Đặt đúng câu cho 0,4đ
    - Xác định đúng bộ phận Ai (cái gì)? cho 0,25đ
    
    Mỗi câu 0,65đ
    
    
    4
    (2đ)
    
    Na rất phấn khởi gặp được bạn bè.
    Bạn bè rất phấn khởi gặp được Na.
    Na gặp được bạn bè rất phấn khởi.
    Bạn bè gặp được Na rất phấn khởi.
    Mỗi câu cho 0,5 đ
    
    
    5
    (2,5đ)
    
    Viết được các câu văn liên kết nói đúng chủ đề:
    - Con vật đó là con vật gì?
    - Hình dáng và hoạt động của con vật.
    - Tình cảm giữa em và con vật nuôi đó?

    
    0,5đ


    
    


















    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    

     
    Gửi ý kiến

    Thông tin các thành viên

    174201210152147
    Đ
    i
    T
    ì
    m
    T
    r
    i
    T
    h
    c

    Sinh nhật thành viên và Web nhóm MAE